Khi người thân bị bắt hoặc tạm giữ, gia đình thường lo lắng bị tạm giữ hình sự trong bao lâu, tạm giữ 3 ngày có được thả không và có được gia hạn tạm giữ không .
Theo Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự, thời hạn tạm giữ ban đầu không quá 03 ngày , có thể gia hạn tối đa 02 lần, mỗi lần không quá 03 ngày nếu đáp ứng điều kiện luật định.
Bài viết dưới đây làm rõ thời hạn tạm giữ, quyền của người bị tạm giữ, việc nhờ luật sư và những điều gia đình cần thực hiện khi có người thân bị tạm giữ.
1. Tạm Giữ Trong Tố Tụng Hình Sự Là Gì?
Theo Điều 109 và Điều 117 Bộ luật Tố tụng hình sự, tạm giữ là một biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt quả tang, người tự thú, đầu thú hoặc người bị bắt theo quyết định truy nã.
Tạm giữ không đồng nghĩa với việc người đó đã phạm tội. Việc xác định có tội phải tuân theo nguyên tắc suy đoán vô tội tại Điều 13 Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Bị Tạm Giữ Hình Sự Trong Bao Lâu?
Theo khoản 1 Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự, thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận người bị giữ, bị bắt theo quy định.
Đối với người tự thú, đầu thú, thời hạn được tính từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ.
Như vậy, thời hạn tạm giữ ban đầu là 03 ngày, nhưng có thể được gia hạn nếu đáp ứng điều kiện pháp luật.
3. Có Được Gia Hạn Tạm Giữ Không?
Theo khoản 2 Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự, việc gia hạn tạm giữ được quy định như sau:
Gia hạn lần thứ nhất: Trong trường hợp cần thiết, được gia hạn không quá 03 ngày.
Gia hạn lần thứ hai: Trong trường hợp đặc biệt, được gia hạn thêm không quá 03 ngày.
Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn, Viện kiểm sát phải quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn.
4. Tạm Giữ Hình Sự Tối Đa Bao Nhiêu Ngày?
Từ quy định về thời hạn và gia hạn tạm giữ có thể xác định:
Giai đoạn
Thời hạn
Tạm giữ ban đầu
Không quá 03 ngày
Gia hạn lần thứ nhất
Không quá 03 ngày
Gia hạn lần thứ hai
Không quá 03 ngày
Tổng thời gian trong trường hợp được gia hạn đầy đủ
Không quá 09 ngày
Do đó, trong trường hợp đáp ứng các điều kiện luật định và được gia hạn theo đúng trình tự, tổng thời gian tạm giữ có thể lên đến 09 ngày .
Tuy nhiên, cần phân biệt rõ rằng 09 ngày không phải thời hạn áp dụng mặc nhiên đối với mọi trường hợp tạm giữ .
Việc gia hạn lần thứ nhất chỉ được thực hiện khi cần thiết; gia hạn lần thứ hai chỉ được thực hiện trong trường hợp đặc biệt. Đồng thời, các lần gia hạn phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn.
5. Thời Hạn Tạm Giữ Được Tính Từ Khi Nào?
Theo khoản 1 Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự, thời hạn tạm giữ được tính từ khi cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận người bị giữ, bị bắt hoặc từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người tự thú, đầu thú.
Quyết định tạm giữ phải ghi rõ giờ, ngày bắt đầu và kết thúc thời hạn tạm giữ theo khoản 2 Điều 117 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Do đó, cần kiểm tra thời điểm bắt đầu tạm giữ để xác định chính xác thời hạn theo quy định.
6. Thời Gian Tạm Giữ Có Được Trừ Vào Thời Hạn Tạm Giam Không?
Có.
Theo khoản 4 Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự, thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam, một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam.
Ví dụ, người đã bị tạm giữ 03 ngày, sau đó bị tạm giam thì 03 ngày tạm giữ được tính vào thời hạn tạm giam.
7. Hết Thời Hạn Tạm Giữ Có Được Trả Tự Do Không?
Theo khoản 3 Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì cơ quan có thẩm quyền phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.
Tuy nhiên, hết thời hạn tạm giữ 3 ngày không đồng nghĩa với việc chắc chắn được trả tự do , bởi cơ quan có thẩm quyền có thể gia hạn hợp pháp hoặc áp dụng biện pháp ngăn chặn khác khi đủ điều kiện.
8. Quyền Của Người Bị Tạm Giữ Gồm Những Gì?
Theo Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự và Điều 17 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025, người bị tạm giữ có các quyền cơ bản sau:
Được biết lý do tạm giữ, nhận quyết định tạm giữ và gia hạn tạm giữ.
Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ.
Trình bày lời khai, ý kiến; không buộc phải nhận mình có tội.
Đưa ra chứng cứ, tài liệu và yêu cầu.
Tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa.
Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trái pháp luật.
Được bảo đảm an toàn, sức khỏe và các chế độ sinh hoạt theo quy định.
Quyền của người bị tạm giữ phải được bảo đảm trong suốt thời gian tạm giữ.
9. Người Bị Tạm Giữ Có Nghĩa Vụ Gì?
Theo khoản 3 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự và khoản 2 Điều 17 Luật số 128/2025/QH15, người bị tạm giữ có nghĩa vụ:
Chấp hành quyết định, yêu cầu hợp pháp của cơ quan, người có thẩm quyền.
Tuân thủ nội quy cơ sở giam giữ.
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.
Việc thực hiện nghĩa vụ không làm mất quyền bào chữa và các quyền tố tụng hợp pháp của người bị tạm giữ.
10. Gia Đình Có Được Thông Báo Khi Người Thân Bị Tạm Giữ Không?
Theo Điều 116 Bộ luật Tố tụng hình sự, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo việc giữ người, bắt người cho gia đình và cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định.
Trường hợp việc thông báo có thể cản trở hoạt động điều tra hoặc truy bắt đối tượng khác thì được thực hiện khi sự cản trở không còn.
Gia đình có thể liên hệ cơ quan đang giải quyết vụ việc để tìm hiểu thông tin về tình trạng tố tụng của người thân.
11. Người Bị Tạm Giữ Có Được Nhờ Luật Sư Không?
Có.
Theo điểm d khoản 2 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự, người bị tạm giữ có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa.
Theo Điều 74 và Điều 75 Bộ luật Tố tụng hình sự, luật sư có thể tham gia tố tụng từ thời điểm luật định. Người bị tạm giữ, người đại diện hoặc người thân thích có thể lựa chọn người bào chữa.
Luật sư sau khi thực hiện thủ tục đăng ký bào chữa có thể gặp người bị tạm giữ và thực hiện quyền bào chữa theo quy định.
Như vậy, người bị tạm giữ có được nhờ luật sư không? Câu trả lời là có , không nhất thiết phải chờ đến khi người đó bị khởi tố bị can.
12. Gia Đình Nên Làm Gì Khi Người Thân Bị Tạm Giữ?
Khi có người thân bị tạm giữ, gia đình cần:
Xác định cơ quan đang quản lý người bị tạm giữ.
Tìm hiểu lý do và thời điểm bắt đầu tạm giữ.
Kiểm tra thời hạn tạm giữ và các quyết định gia hạn.
Quan tâm đến tình trạng sức khỏe và các quyền hợp pháp của người thân.
Liên hệ luật sư để được hỗ trợ pháp lý khi cần thiết.
Gia đình nên làm gì khi người thân bị tạm giữ? Quan trọng nhất là xác minh thông tin chính xác, theo dõi thời hạn tạm giữ và thực hiện quyền nhờ người bào chữa theo quy định pháp luật.
13. Một Số Câu Hỏi Thường Gặp
Bị tạm giữ 3 ngày có được thả không?
Có thể được trả tự do nếu không đủ căn cứ tiếp tục áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định. Tuy nhiên, việc tạm giữ có thể được gia hạn hợp pháp.
Công an có được tạm giữ quá 3 ngày không?
Có thể, nếu đủ điều kiện gia hạn tạm giữ theo khoản 2 Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự và được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn.
Bị tạm giữ hình sự trong bao lâu là tối đa?
Tổng thời hạn tạm giữ tối đa là 09 ngày nếu được gia hạn hai lần hợp pháp theo Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Người Bị Tạm Giữ Có Được Nhờ Luật Sư Không?
Có. Người bị tạm giữ có quyền nhờ luật sư bào chữa theo Điều 59, Điều 74 và Điều 75 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Người bị tạm giữ có nghĩa vụ gì?
Phải chấp hành quyết định, yêu cầu hợp pháp và nội quy cơ sở giam giữ theo quy định.
Bị tạm giữ có đồng nghĩa với phạm tội không?
Không. Việc tạm giữ không đồng nghĩa người đó đã có tội.
Các nội dung khác về nhóm tội xâm phạm sở hữu có thể tham khảo tại Tư vấn luật hình sự – Nhung & Partners . Thông tin của đơn vị cũng được cập nhật tại Facebook Nhung & Partners .
14. Kết Luận
Bị tạm giữ hình sự trong bao lâu? Theo Điềuu 118 Bộ luật Tố tụng hình sự, thời hạn tạm giữ ban đầu không quá 03 ngày, được gia hạn tối đa 02 lần, mỗi lần không quá 03 ngày khi đáp ứng điều kiện pháp luật.
Như vậy, thời hạn tạm giữ tối đa là 09 ngày trong trường hợp được gia hạn hợp pháp.
Trong thời gian tạm giữ, người bị tạm giữ có quyền được biết lý do tạm giữ, đưa ra chứng cứ, trình bày ý kiến, tự bào chữa hoặc nhờ luật sư theo quy định.
Khi người thân bị tạm giữ, gia đình cần theo dõi thời hạn tạm giữ, các quyết định tố tụng và liên hệ luật sư khi cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.
Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo chung, không thay thế cho ý kiến tư vấn pháp lý đối với từng vụ việc cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác thời hạn tạm giữ, tình trạng tố tụng hoặc phương án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, người đọc nên liên hệ trực tiếp với luật sư để được xem xét trên cơ sở hồ sơ, tài liệu và tình tiết thực tế.