1. Thế chấp quyền sử dụng đất là gì?
Thế chấp tài sản là việc một bên (gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (gọi là bên nhận thế chấp). Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ hoặc các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.
Thế chấp quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ và không giao quyền sử dụng đất cho bên kia. Bên thế chấp được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn thế chấp.
2. Điều kiện để được thế chấp quyền sử dụng đất
Thế chấp quyền sử dụng đất là một trong những quyền hợp pháp của người sử dụng đất. Tuy nhiên, không phải lúc nào thì người sử dụng đất cũng có thể thế chấp quyền sử dụng đất của mình mà cần phải đáp ứng những điều kiện pháp luật quy định. Khi đã đáp ứng được các điều kiện này, người sử dụng đất mới có thể thực hiện việc thế chấp quyền sử dụng đất của mình.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 , người sử dụng đất được thế chấp quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau:
– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
– Đất không có tranh chấp;
– Quyền sử dụng đất không bị kê biên bảo đảm thi hành án;
– Trong thời hạn sử dụng đất.
Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 còn quy định trong trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất được thế chấp quyền sử dụng đất nếu đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Loại đất được thế chấp
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013 thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc một trong các loại đất sau đây sẽ có quyền thế chấp quyền sử dụng đất:
– Đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức;
– Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất;
– Đất được cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
– Đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;
– Đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế.
thu tuc the chap quyen sư dung dat
4. Ai được nhận thế chấp quyền sử dụng đất
Căn cứ theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 179 Luật đất đai 2013 thì hộ gia đình, cá nhân có thể thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 35 Nghị định 21/2021/NĐ-CP có quy định về việc nhận thế chấp của cá nhân, tổ chức kinh tế không phải tổ chức tín dụng đối với quyền sử dụng đất. Theo đó, tổ chức kinh tế được nhận thế chấp quyền sử dụng đất phải là các tổ chức kinh tế theo quy định của Luật đất đai; đối với cá nhân nhận thế chấp thì phải là công dân Việt Nam và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Căn cứ khoản 27 Điều 3 Luật Đất đai 2013 thì tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Từ những quy định trên, có thể thấy chủ thể được phép nhận thế chấp quyền sử dụng đất bao gồm các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tổ chức kinh tế không phải tổ chức tín dụng theo quy định của Luật Đất đai và cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
5. Thủ tục đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất
5.1. Thành phần, số lượng hồ sơ
Khi đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người yêu cầu đăng ký cần chuẩn bị các loại hồ sơ sau:
– Phiếu yêu cầu đăng ký (01 bản chính);
– Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong trường hợp pháp luật quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);
– Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
– Văn bản thỏa thuận có công chứng, chứng thực giữa người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất về việc tạo lập tài sản gắn liền với đất trong trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);
– Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất là người được ủy quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);
– Một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp phí khi thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm:
– Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
5.2. Trình tự đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai. Trong trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì người đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa.
Người yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất có thể nộp hồ sơ bằng một trong các hình thức sau:
– Nộp qua hệ thống đăng ký trực tuyến;
– Nộp trực tiếp;
– Nộp qua đường bưu điện.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Người tiếp nhận hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất sẽ kiểm tra hồ sơ đăng ký. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì người tiếp nhận sẽ từ chối đăng ký và hướng dẫn người yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Văn phòng đăng ký đất đai sẽ ghi nội dung đăng ký vào sổ địa chính; Giấy chứng nhận; chứng nhận nội dung đăng ký vào phiếu yêu cầu đăng ký.
Bước 3: Trả kết quả
Kết quả đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất sẽ được trả tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc UBND cấp xã trong trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc UBND cấp xã.
5.3. Thời hạn giải quyết
Hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất sẽ được giải quyết trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, trong trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì sẽ hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
Trong trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.
Đối với trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại UBND cấp xã hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thì thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký được tính từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận hồ sơ do UBND cấp xã hoặc do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển đến.
Trên đây là một số thông tin cần thiết mà Công ty Luật TNHH Nhung và Cộng sự chia sẻ tới Quý bạn đọc. Nếu vẫn còn vướng mắc về vấn đề trên hay gặp khó khăn về bất kỳ lĩnh vực pháp lý nào, hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Đội ngũ luật sư của chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe, tư vấn và đồng hành cùng bạn trong mọi giai đoạn của quá trình pháp lý. Chúng tôi cam kết mang đến dịch vụ pháp lý uy tín, hiệu quả, giúp bạn vượt qua giai đoạn khó khăn này một cách thuận lợi nhất.
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và nhận giải pháp pháp lý tối ưu:
NHUNG & PARTNERS – Người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình pháp lý của bạn.