Tham gia kiện tụng tại Tòa án là một quá trình đòi hỏi nhiều thời gian, công sức và sự am hiểu pháp luật. Rất nhiều trường hợp sau khi Tòa án tuyên án, đương sự cảm thấy quyền lợi của mình chưa được bảo vệ thỏa đáng hoặc phán quyết của Thẩm phán chưa khách quan, đầy đủ. Khi đó, pháp luật trao cho đương sự quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại vụ án. Tuy nhiên, quyền này không tồn tại vĩnh viễn mà bị ràng buộc bởi một khoảng thời gian rất khắt khe. Việc không nắm rõ thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm sẽ khiến bản án chính thức có hiệu lực pháp luật, tước đi cơ hội cuối cùng để bảo vệ tài sản và danh dự của bạn. Vậy thời hạn này được tính toán cụ thể như thế nào? Làm thế nào để bảo vệ quyền lợi nếu lỡ nộp đơn kháng cáo muộn? Hãy cùng đội ngũ Luật sư tại Nhung & Partners phân tích chi tiết quy định pháp luật dựa trên Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
1. Ai có quyền kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm?
Trước khi tìm hiểu về thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm , chúng ta cần xác định rõ những ai được quyền thực hiện thủ tục này. Không phải bất kỳ ai tham dự phiên tòa hoặc có quen biết với người bị kiện đều được quyền làm đơn kháng cáo.
Căn cứ theo Điều 271 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm thuộc về các chủ thể sau :
Đương sự (bao gồm Nguyên đơn, Bị đơn, Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan) .
Người đại diện hợp pháp của đương sự .
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện .
Mục đích của việc kháng cáo là để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm .
2. Thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm là bao nhiêu ngày?
Nguyên tắc tính thời hạn kháng cáo được quy định rất cụ thể và phân chia thành nhiều tình huống khác nhau dựa trên sự có mặt hay vắng mặt của đương sự tại phiên tòa sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm được xác định như sau:
2.1. Trường hợp đương sự có mặt tại phiên tòa
Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án . Đây là quy định áp dụng phổ biến nhất khi các bên đều trực tiếp tham gia đầy đủ quá trình xét xử.
Tình huống minh họa (Đã được hư cấu để bảo vệ thông tin khách hàng): Ông A kiện bà B đòi khoản nợ 500 triệu đồng. Ngày 01/08/2026, Tòa án mở phiên tòa xét xử sơ thẩm có mặt cả hai ông bà và tuyên án buộc bà B trả cho ông A 300 triệu đồng. Nếu ông A không đồng ý với bản án này, ông A có quyền nộp đơn kháng cáo trong vòng 15 ngày tính từ ngày 01/08/2026.
2.2. Trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc vắng mặt khi tuyên án có lý do chính đáng
Thực tế, có những vụ án kéo dài nhiều ngày hoặc đương sự bị ốm đau đột xuất không thể có mặt tại thời điểm Thẩm phán đọc bản án.
Pháp luật quy định, đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết .
Quy định này đảm bảo sự công bằng, trao đủ 15 ngày cho người vắng mặt kể từ thời điểm họ thực sự cầm trên tay phán quyết của Tòa án hoặc phán quyết đó được tống đạt/niêm yết hợp lệ tại địa phương.
2.3. Trường hợp vắng mặt khi tuyên án không có lý do chính đáng
Nhiều người có tâm lý bất mãn, bức xúc tại phiên tòa nên tự ý bỏ về giữa chừng trước khi Thẩm phán tuyên án. Hành động này sẽ dẫn đến những bất lợi về mặt thời hạn.
Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án. Nghĩa là, đồng hồ đếm ngược 15 ngày vẫn chạy ngay từ thời điểm Tòa tuyên án, bất kể bạn đã nhận được văn bản bản án hay chưa.
3. Cách tính thời điểm nộp đơn kháng cáo hợp lệ
Cách gửi đơn kháng cáo sẽ quyết định việc xác định ngày bạn chính thức kháng cáo, từ đó Tòa án sẽ đánh giá xem đơn của bạn có nằm trong thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm hay không. Căn cứ khoản 3 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, có các mốc thời gian cần lưu ý như sau:
Nếu nộp đơn trực tiếp tại Tòa án: Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn kháng cáo. Ngày kháng cáo chính là ngày đương sự nộp đơn kháng cáo tại Tòa án .
Nếu nộp đơn qua dịch vụ bưu chính (chuyển phát nhanh/bưu điện): Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì.
Xử lý khi dấu bưu điện bị mờ: Trường hợp không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu chính nơi gửi thì ngày kháng cáo là ngày đương sự gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính. Đương sự phải chứng minh ngày mình gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính . Trường hợp đương sự không chứng minh được thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án nhận được đơn kháng cáo do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến .
Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam: Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được gi ám thị trại giam xác nhận.
4. Nộp đơn kháng cáo quá hạn có được Tòa án xem xét không?
Trong cuộc sống có rất nhiều biến cố bất ngờ xảy ra như thiên tai, lũ lụt, tai nạn giao thông nghiêm trọng khiến đương sự không thể nộp đơn trong đúng 15 ngày luật định.
Kháng cáo quá thời hạn quy định tại Điều 273 của Bộ luật này là kháng cáo quá hạn . Khi nhận được đơn kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm không tự mình bác đơn mà phải gửi đơn kháng cáo, bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Tòa án cấp phúc thẩm .
Tòa án cấp phúc thẩm sẽ thành lập Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn . Phiên họp này phải có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp và người kháng cáo quá hạn . Hội đồng xét kháng cáo quá hạn quyết định theo đa số về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn và phải ghi rõ lý do của việc chấp nhận hoặc không chấp nhận trong quyết định .
Thông thường, việc kháng cáo quá hạn chỉ được chấp nhận nếu người kháng cáo chứng minh được lý do chậm trễ hoàn toàn xuất phát từ sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
5. Hình thức và nội dung Đơn kháng cáo (Điều 272)
Để tận dụng tối đa thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm , bạn cần chuẩn bị một Đơn kháng cáo đúng chuẩn mực. Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo .
Đơn kháng cáo bắt buộc phải có các nội dung chính sau đây :
Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo .
Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo .
Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật .
Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo .
Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo .
Người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo . Kèm theo đơn kháng cáo, người kháng cáo phải gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp .
6. Lời khuyên pháp lý từ Luật sư Nhung & Partners
V iệc xác định thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm tưởng chừng đơn giản nhưng lại chứa đựng rất nhiều rủi ro. Chỉ một sơ suất nhỏ trong việc tính toán ngày tháng hoặc chậm trễ do thủ tục bưu điện có thể khiến đơn kháng cáo của bạn bị từ chối xem xét. Hơn nữa, việc viết đơn kháng cáo không chỉ là điền theo mẫu, mà phải thể hiện được lập luận pháp lý sắc bén, chỉ ra được những vi phạm hoặc sai lầm của Tòa án cấp sơ thẩm.
Đội ngũ Luật sư tại Nhung & Partners không đưa ra các cam kết kết quả phi thực tế nhưng chúng tôi cam kết sẽ sử dụng tối đa năng lực và kinh nghiệm để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng. Nếu bạn vừa nhận được bản án sơ thẩm và cảm thấy không đồng tình, hãy liên hệ ngay với Nhung & Partners để được tư vấn. Chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn đánh giá toàn diện hồ sơ, xác định đúng thời hạn, soạn thảo đơn kháng cáo chuẩn xác và thu thập thêm tài liệu, chứng cứ có lợi nhất để nộp cho Tòa án cấp phúc thẩm kịp thời.
📌 Xem thêm: Bạn đang gặp vướng mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác? Tham khảo thêm các bài viết chuyên sâu tại danh mục Tư vấn luật dân sự của chúng tôi để bảo vệ tối đa quyền lợi cá nhân.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Bài viết trên đây chỉ mang tính chất thông tin, tham khảo chung dựa trên các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 hiện hành tại thời điểm đăng tải. Nội dung này không cấu thành lời khuyên pháp lý chuyên sâu và không thay thế cho giải pháp tư vấn cụ thể đối với từng hồ sơ vụ việc. Khuyến nghị quý khách hàng liên hệ trực tiếp với đội ngũ Luật sư của Nhung & Partners để được tư vấn và hỗ trợ chuyên môn chính xác nhất.