Bản án sơ thẩm không phải trong mọi trường hợp đều có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được Hội đồng xét xử tuyên án. Khi không đồng ý với toàn bộ hoặc một phần bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật, chủ thể có quyền kháng cáo có thể yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại vụ án theo trình tự pháp luật quy định.
Việc kháng cáo bản án sơ thẩm trong tranh chấp dân sự cần được thực hiện đúng chủ thể, thời hạn, nội dung và thủ tục . Đồng thời, người kháng cáo cần xác định rõ phạm vi, lý do kháng cáo và tài liệu, chứng cứ có liên quan để bảo vệ yêu cầu của mình tại cấp phúc thẩm. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp và diễn giải chi tiết các quy định hiện hành về quy trình, thủ tục cũng như thời hạn pháp lý để thực hiện quyền kháng cáo một cách hiệu quả nhất.
1. Bản chất của việc kháng cáo bản án sơ thẩm trong tranh chấp hợp đồng
Theo Điều 270 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS 2015), xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị.
Kháng cáo là quyền tố tụng của các chủ thể được pháp luật xác định, cho phép họ yêu cầu xem xét lại toàn bộ hoặc một phần bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật. Lý do kháng cáo tùy thuộc vào nội dung cụ thể của từng vụ án. Trên thực tế, đương sự có thể không đồng ý với việc Tòa án cấp sơ thẩm xác định tình tiết vụ án, đánh giá chứng cứ, áp dụng pháp luật hoặc giải quyết quyền, nghĩa vụ của các bên.
Tuy nhiên, việc có kháng cáo không đồng nghĩa Tòa án cấp phúc thẩm mặc nhiên xem xét lại toàn bộ vụ án. Theo Điều 293 BLTTDS 2015, Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét phần bản án, quyết định bị kháng cáo, kháng nghị hoặc phần có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng cáo, kháng nghị.
Do đó, việc xác định chính xác phạm vi kháng cáo và yêu cầu đối với bản án sơ thẩm có ý nghĩa quan trọng ngay từ thời điểm lập đơn và việc kháng cáo bản án sơ thẩm trong tranh chấp thường tập trung vào các vấn đề như: Tòa án cấp sơ thẩm không xem xét công nhận giá trị của tài liệu chứng cứ chứng minh vi phạm, hoặc tuyên bố hợp đồng vô hiệu không đúng với bản chất giao dịch.
2. Chủ thể có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong tranh chấp
Điều 271 BLTTDS 2015 quy định đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm; đồng thời có quyền kháng cáo quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.
Quyền của các đương sự trong vụ án
Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là những chủ thể có thể thực hiện quyền kháng cáo nếu thuộc phạm vi Điều 271 BLTTDS 2015. Người kháng cáo có thể kháng cáo toàn bộ hoặc chỉ một phần bản án sơ thẩm. Vì vậy, nội dung kháng cáo cần xác định rõ phần quyết định nào của bản án mà người kháng cáo không đồng ý và yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết như thế nào.
Kháng cáo thông qua người đại diện hợp pháp
Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự có thể tự mình kháng cáo hoặc ủy quyền cho người khác đại diện thực hiện quyền kháng cáo. Trường hợp kháng cáo theo ủy quyền, văn bản ủy quyền phải được lập đúng hình thức pháp luật quy định và phải có nội dung ủy quyền thực hiện việc kháng cáo .
Đối với cơ quan, tổ chức, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ thực hiện quyền kháng cáo theo Điều 272 BLTTDS 2015. Vì vậy, việc một người thân, nhân viên hoặc người khác ký đơn thay đương sự mà không có tư cách đại diện hợp pháp hoặc không có phạm vi ủy quyền phù hợp có thể ảnh hưởng đến tính hợp lệ của đơn kháng cáo.
3. Thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là bao lâu?
Nguyên tắc tính thời hạn 15 ngày
Theo khoản 1 Điều 273 BLTTDS 2015, thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án . Tuy nhiên, thời điểm bắt đầu tính 15 ngày này có sự khác biệt tùy thuộc vào sự có mặt của đương sự tại phiên tòa sơ thẩm:
Trường hợp đương sự có mặt tại phiên tòa: Thời hạn 15 ngày được tính từ ngày Tòa án tuyên án.
Trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên tòa mà có lý do chính đáng: Thời hạn 15 ngày sẽ được tính từ ngày đương sự nhận được bản án do Tòa án tống đạt hợp lệ, hoặc tính từ ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.
Trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên tòa mà có không lý do chính đáng: Thời hạn 15 ngày được tính từ ngày tuyên án.
Đối với quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm, thời hạn kháng cáo là 07 ngày kể từ ngày chủ thể có quyền nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định. Trường hợp đơn được gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức cung cấp dịch vụ bưu chính đóng dấu trên phong bì.
Xử lý trường hợp kháng cáo quá hạn
Thực tế, có không ít trường hợp đương sự nộp đơn sau khi thời hạn 15 ngày đã kết thúc. Đây được gọi là kháng cáo quá hạn và việc kháng cáo được thực hiện sau thời hạn tại Điều 273 BLTTDS 2015 được xác định là kháng cáo quá hạn . Trong trường hợp này, người kháng cáo phải trình bày lý do và có thể cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh lý do nộp đơn quá hạn là chính đáng .
Pháp luật không giới hạn lý do chính đáng chỉ trong trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; việc có chấp nhận kháng cáo quá hạn hay không phải được xem xét trên cơ sở tình tiết cụ thể.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xem xét. Hội đồng quyết định theo đa số việc chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo quá hạn và phải nêu rõ lý do.
Người kháng cáo quá hạn phải làm bản tường trình, nêu rõ lý do chậm trễ và cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh việc nộp đơn muộn là do trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng . Sau đó, Hội đồng xét xử phúc thẩm sẽ xem xét các lý do và tài liệu chứng minh để đưa ra quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn.
4. Trình tự và thủ tục nộp đơn kháng cáo bản án sơ thẩm trong tranh chấp
Nội dung bắt buộc của đơn kháng cáo
Theo Điều 272 BLTTDS 2015, đơn kháng cáo phải thể hiện các nội dung chính gồm ngày, tháng, năm làm đơn; thông tin của người kháng cáo; phần bản án hoặc quyết định bị kháng cáo; lý do kháng cáo; yêu cầu của người kháng cáo và chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.
Trong thực tiễn, phần lý do và yêu cầu kháng cáo cần được trình bày cụ thể. Người kháng cáo nên xác định rõ mình yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa, hủy bản án sơ thẩm hoặc giải quyết theo hướng nào và căn cứ nào được sử dụng để bảo vệ yêu cầu đó.
Kèm theo đơn kháng cáo, người kháng cáo có thể gửi các tài liệu, chứng cứ bổ sung để chứng minh cho kháng cáo của mình có căn cứ và hợp pháp. Tuy nhiên, việc bổ sung chứng cứ tại cấp phúc thẩm cũng chịu giới hạn. Điều 287 BLTTDS 2015 cho phép bổ sung, trong đó có tài liệu mà Tòa án cấp sơ thẩm đã yêu cầu nhưng đương sự không thể giao nộp vì lý do chính đáng, hoặc tài liệu mà cấp sơ thẩm không yêu cầu giao nộp hay đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết sơ thẩm.
Thẩm quyền tiếp nhận đơn kháng cáo
Đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo .
Trường hợp người kháng cáo gửi đơn cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa án cấp phúc thẩm có trách nhiệm chuyển đơn cho Tòa án cấp sơ thẩm để thực hiện các thủ tục theo quy định. Vì vậy, việc gửi đơn trực tiếp đến Tòa án cấp phúc thẩm không đương nhiên làm mất quyền kháng cáo, nhưng để bảo đảm thủ tục được xử lý thuận lợi, người kháng cáo nên gửi đúng Tòa án cấp sơ thẩm.
Sau khi nhận đơn, Tòa án cấp sơ thẩm kiểm tra tính hợp lệ. Nếu đơn chưa đáp ứng Điều 272 BLTTDS 2015 thì người kháng cáo được yêu cầu làm lại hoặc sửa đổi, bổ sung theo quy định.
Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm
Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm thông báo cho người kháng cáo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm nếu người đó không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo , người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm và nộp lại cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai thu tiền. Nếu hết thời hạn mà không thực hiện thì về nguyên tắc được coi là từ bỏ việc kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Do đó, sau khi nộp đơn, người kháng cáo cần tiếp tục theo dõi các thông báo tố tụng của Tòa án để tránh ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền kháng cáo.
5. Hiệu lực của bản án sơ thẩm khi có đơn kháng cáo
Theo Điều 282 BLTTDS 2015, bản án sơ thẩm hoặc phần bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị chưa được đưa ra thi hành , trừ trường hợp pháp luật quy định được thi hành ngay. Phần bản án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Ví dụ, nếu bản án sơ thẩm buộc A thanh toán cho B một khoản tiền và A kháng cáo toàn bộ nghĩa vụ thanh toán trong thời hạn luật định thì phần bản án này về nguyên tắc chưa được đưa ra thi hành cho đến khi được giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
Tuy nhiên, không nên hiểu rằng mọi nội dung bị kháng cáo đều tuyệt đối không thể được thi hành . Điều 482 BLTTDS 2015 quy định một số bản án, quyết định sơ thẩm được thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị, chẳng hạn một số quyết định về cấp dưỡng, trả công lao động, bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Do đó, khi đánh giá hậu quả của việc kháng cáo đối với thi hành án, cần xem xét cụ thể phần quyết định bị kháng cáo có thuộc trường hợp pháp luật cho thi hành ngay hay không.
6. Tư vấn pháp lý: Chuẩn bị kháng cáo và tham gia thủ tục tố tụng trong giai đoạn phúc thẩm
Giai đoạn phúc thẩm là cơ hội cuối cùng để các bên bảo vệ quyền lợi của mình theo trình tự xét xử thông thường (bởi bản án phúc thẩm sẽ có hiệu lực pháp luật ngay lập tức). Khác với sơ thẩm, tính chất của phiên tòa phúc thẩm căng thẳng và mang tính chuyên môn cao hơn rất nhiều, bởi Hội đồng xét xử chỉ tập trung xem xét lại những phần của bản án bị kháng cáo dựa trên các chứng cứ mới hoặc các sai sót tố tụng của Tòa cấp dưới.
Trong quá trình chuẩn bị kháng cáo, luật sư có thể hỗ trợ nghiên cứu bản án sơ thẩm và hồ sơ vụ án; xác định nội dung, phạm vi và căn cứ kháng cáo; soạn thảo đơn và kiểm soát thời hạn; đánh giá khả năng bổ sung chứng cứ theo Điều 287 BLTTDS 2015; đồng thời tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự tại cấp phúc thẩm. Thông qua dịch vụ tư vấn luật dân sự , đội ngũ Luật sư dày dặn kinh nghiệm của Nhung & Partners sẽ hỗ trợ Quý khách hàng:
Nghiên cứu, đánh giá toàn diện bản án sơ thẩm để chỉ ra những điểm bất hợp lý, vi phạm pháp luật nội dung hoặc pháp luật tố tụng.
Soạn thảo đơn kháng cáo chuẩn mực, logic, đúng biểu mẫu và nộp đúng thời hạn quy định.
Hỗ trợ thu thập, củng cố và cung cấp các tài liệu, chứng cứ mới mang tính bước ngoặt cho vụ án.
Đại diện tham gia tranh tụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tại phiên tòa phúc thẩm.
Đừng để những phán quyết sơ thẩm bất lợi làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và tài sản của bạn. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Fanpage chính thức của Nhung & Partners để được hỗ trợ đánh giá hồ sơ và lên chiến lược kháng cáo kịp thời nhất.
LƯU Ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo chung và không thay thế giải pháp tư vấn pháp lý cụ thể cho từng trường hợp. Tùy thuộc vào tình tiết, tài liệu và chứng cứ của từng sự việc thực tế, hướng xử lý có thể sẽ khác nhau. Chúng tôi khuyến nghị Quý khách hàng liên hệ trực tiếp với đội ngũ Luật sư của Nhung & Partners để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết nhất.