Không Có Tên Trong Di Chúc Có Được Hưởng Thừa Kế Không? Quy Định Và Cách Chia Di Sản
Không có tên trong di chúc có được hưởng thừa kế không? Đây là câu hỏi thường gặp khi cha mẹ, vợ chồng hoặc người thân qua đời và để lại tài sản nhưng trong di chúc chỉ chỉ định một số người được hưởng di sản.
Nhiều người cho rằng nếu không được nhắc tên trong di chúc thì đương nhiên mất toàn bộ quyền thừa kế. Tuy nhiên, cách hiểu này chưa chính xác.
Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, pháp luật vừa tôn trọng quyền định đoạt tài sản của người lập di chúc, vừa bảo vệ quyền lợi của một số người thân thích trong những trường hợp nhất định.
Đặc biệt, Điều 644 Bộ luật Dân sự quy định những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Theo đó, dù không được người lập di chúc chỉ định hưởng di sản, một số người vẫn có quyền được hưởng phần di sản theo mức luật định.
Ngoài ra, người không có tên trong di chúc có thể được hưởng thừa kế theo pháp luật nếu di chúc không hợp pháp, chỉ định đoạt một phần di sản hoặc thuộc trường hợp khác được pháp luật quy định.
Trong bài viết này, Nhung & Partners phân tích các trường hợp được hưởng thừa kế dù không có tên trong di chúc, cách tính 2/3 suất thừa kế, quyền lợi của con cái, vợ chồng, cha mẹ và hướng giải quyết khi phát sinh tranh chấp.
1. Không có tên trong di chúc có được hưởng thừa kế không?
Câu trả lời là có thể được hưởng thừa kế, nhưng không phải trong mọi trường hợp.
Việc một người không có tên trong di chúc chưa đủ để kết luận người đó có quyền hưởng hay không được hưởng di sản.
Cần xem xét các yếu tố sau:
Người đó có thuộc diện thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644 không?
Di chúc có hợp pháp và có hiệu lực không?
Di chúc đã định đoạt toàn bộ di sản hay chưa?
Có phần di sản phải chia theo pháp luật không?
Người yêu cầu hưởng thừa kế có thuộc hàng thừa kế được hưởng phần di sản chia theo pháp luật không?
Người đó có từ chối nhận di sản hoặc thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản không?
Ví dụ, một người cha lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho con trai trưởng nhưng không nhắc đến con gái 15 tuổi.
Nếu người con gái đáp ứng các điều kiện luật định, người này vẫn được hưởng phần di sản bắt buộc theo Điều 644.
Ngược lại, nếu người con gái đã trưởng thành, có khả năng lao động và di chúc hợp pháp định đoạt toàn bộ di sản cho người khác, thì việc là con ruột không tự động tạo ra quyền hưởng một phần di sản trái với nội dung di chúc.
2. Căn cứ pháp lý về quyền hưởng thừa kế khi không có tên trong di chúc
Các quy định quan trọng của Bộ luật Dân sự năm 2015 gồm:
Điều luật
Nội dung
Điều 609
Quyền thừa kế
Điều 612
Di sản
Điều 620
Từ chối nhận di sản
Điều 621
Người không được quyền hưởng di sản
Điều 624
Khái niệm di chúc
Điều 626
Quyền của người lập di chúc
Điều 630
Di chúc hợp pháp
Điều 643
Hiệu lực của di chúc
Điều 644
Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
Điều 650
Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
Điều 651
Người thừa kế theo pháp luật
Điều 652
Thừa kế thế vị
Điều 623
Thời hiệu thừa kế
Trong đó, Điều 644 là căn cứ quan trọng nhất để giải quyết câu hỏi người không có tên trong di chúc có được hưởng di sản hay không.
3. Những ai được hưởng thừa kế dù không có tên trong di chúc?
Theo khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người sau đây được bảo vệ quyền hưởng một phần di sản dù không được chỉ định trong di chúc hoặc chỉ được cho hưởng ít hơn mức luật định:
3.1. Con chưa thành niên
Con chưa đủ 18 tuổi tại thời điểm mở thừa kế thuộc diện được bảo vệ theo Điều 644.
Ví dụ:
Ông A qua đời, để lại di chúc cho toàn bộ tài sản cho người con trai trưởng.
Ông A còn một người con gái 14 tuổi không được nhắc đến trong di chúc.
Người con gái 14 tuổi vẫn thuộc diện được hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc nếu đáp ứng các điều kiện luật định.
3.2. Con thành niên không có khả năng lao động
Con từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng không có khả năng lao động cũng thuộc diện được bảo vệ.
Cần lưu ý rằng việc một người đang thất nghiệp, chưa có thu nhập hoặc gặp khó khăn tài chính không tự động đồng nghĩa với tình trạng không có khả năng lao động.
Tình trạng này phải được đánh giá dựa trên chứng cứ và hoàn cảnh cụ thể.
3.3. Vợ hoặc chồng
Vợ hoặc chồng hợp pháp của người để lại di sản thuộc diện thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.
Ví dụ:
Ông B lập di chúc để lại toàn bộ phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho các con mà không để lại tài sản cho vợ.
Nếu người vợ còn sống tại thời điểm mở thừa kế và không thuộc trường hợp bị loại trừ theo luật, bà vẫn có quyền yêu cầu hưởng phần di sản theo Điều 644.
3.4. Cha, mẹ của người để lại di sản
Cha đẻ, mẹ đẻ và cha nuôi, mẹ nuôi trong quan hệ nuôi con nuôi hợp pháp có thể thuộc diện được bảo vệ theo quy định về thừa kế.
Ví dụ:
Người con qua đời, để lại di chúc cho toàn bộ tài sản cho vợ.
Nếu cha mẹ của người chết còn sống và đáp ứng các điều kiện luật định, họ vẫn có thể được hưởng phần di sản bắt buộc.
4. Không có tên trong di chúc được hưởng bao nhiêu tài sản?
Theo Điều 644, người thuộc diện thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật , nếu phần được nhận theo di chúc thấp hơn mức đó.
Để tính toán, cần xác định:
Giá trị di sản thực tế được dùng để chia thừa kế.
Những người thừa kế theo pháp luật được tính suất trong trường hợp giả định chia theo pháp luật.
Giá trị một suất thừa kế theo pháp luật.
Mức 2/3 suất.
Phần di sản người thuộc Điều 644 đã được hưởng, nếu có.
Công thức minh họa:
Phần di sản bảo đảm = 2/3 × Một suất thừa kế theo pháp luật.
Nếu người thuộc Điều 644 đã được di chúc cho hưởng một phần di sản nhưng thấp hơn mức bảo đảm, cần xem xét phần còn thiếu để bảo đảm quyền lợi theo quy định.
Ví dụ minh họa
Ông A có di sản riêng trị giá 1,2 tỷ đồng sau khi đã xác định các nghĩa vụ tài sản liên quan.
Ông A qua đời và để lại:
Vợ.
Một người con trai 25 tuổi có khả năng lao động.
Một người con gái 15 tuổi.
Giả sử không có người thừa kế nào khác ảnh hưởng đến việc tính suất và tất cả đều đủ điều kiện hưởng thừa kế theo pháp luật.
Nếu chia theo pháp luật, có ba suất thừa kế bằng nhau.
Một suất thừa kế:
1,2 tỷ đồng ÷ 3 = 400 triệu đồng .
Hai phần ba một suất:
400 triệu đồng × 2/3 = 266,67 triệu đồng .
Nếu ông A lập di chúc để lại toàn bộ 1,2 tỷ đồng cho con trai trưởng, người vợ và con gái 15 tuổi vẫn thuộc diện được bảo vệ theo Điều 644.
Người thừa kế
Phần di sản minh họa
Vợ
266,67 triệu đồng
Con gái 15 tuổi
266,67 triệu đồng
Con trai trưởng theo di chúc
Khoảng 666,67 triệu đồng
Tổng cộng
1,2 tỷ đồng
Đây là ví dụ đơn giản hóa, giả định di chúc hợp pháp, tài sản hoàn toàn là di sản riêng của ông A, không có nghĩa vụ tài sản chưa thanh toán và không có tình tiết pháp lý khác ảnh hưởng đến kết quả.
Trong thực tế, việc tính suất có thể phức tạp hơn nếu có tài sản chung vợ chồng, người thừa kế thế vị, người từ chối nhận di sản hoặc các tình tiết khác.
5. Con ruột không có tên trong di chúc có được chia tài sản không?
Tùy từng trường hợp.
Trường hợp 1: Con chưa đủ 18 tuổi
Có thể được hưởng phần di sản theo Điều 644 dù không có tên trong di chúc.
Trường hợp 2: Con từ đủ 18 tuổi và không có khả năng lao động
Có thể được hưởng phần di sản theo Điều 644.
Trường hợp 3: Con từ đủ 18 tuổi và có khả năng lao động
Không tự động được hưởng di sản nếu người để lại di sản có di chúc hợp pháp định đoạt toàn bộ tài sản cho người khác.
Tuy nhiên, người con này vẫn có thể được hưởng phần di sản chia theo pháp luật nếu phát sinh một trong những trường hợp thuộc Điều 650.
Như vậy, không phải mọi người con đều đương nhiên có quyền hưởng di sản khi cha mẹ lập di chúc hợp pháp để lại toàn bộ tài sản cho người khác.
6. Con gái không có tên trong di chúc có được hưởng thừa kế không?
Pháp luật không phân biệt quyền thừa kế của con trai và con gái chỉ dựa trên giới tính.
Đối với thừa kế theo pháp luật, con trai và con gái cùng thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng phần di sản bằng nhau nếu đủ điều kiện.
Đối với thừa kế theo di chúc, quyền hưởng di sản phụ thuộc vào nội dung di chúc hợp pháp và các quy định bảo vệ người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc.
Ví dụ:
Cha mẹ có ba người con, gồm hai con trai và một con gái.
Di chúc chỉ định hai con trai hưởng toàn bộ tài sản.
Nếu người con gái đã trưởng thành và có khả năng lao động, việc không được chỉ định trong di chúc không đương nhiên làm phát sinh quyền hưởng phần di sản bắt buộc.
Nếu người con gái chưa thành niên hoặc thành niên không có khả năng lao động, cần xem xét Điều 644.
7. Vợ không có tên trong di chúc có được hưởng thừa kế không?
Có thể được hưởng.
Vợ hoặc chồng hợp pháp thuộc diện được bảo vệ theo Điều 644.
Tuy nhiên, khi di sản là nhà đất hoặc tài sản có nguồn gốc trong thời kỳ hôn nhân, cần phân biệt tài sản thuộc quyền sở hữu của người vợ hoặc chồng còn sống với phần di sản của người đã chết .
Ví dụ:
Vợ chồng có căn nhà là tài sản chung trị giá 4 tỷ đồng.
Giả sử mỗi người sở hữu một nửa giá trị tài sản và không có thỏa thuận hoặc tình tiết làm thay đổi tỷ lệ này.
Khi người chồng qua đời:
2 tỷ đồng là phần tài sản của người vợ, không phải di sản của chồng.
2 tỷ đồng còn lại mới là phần di sản của người chồng cần xem xét phân chia.
Người vợ có thể tiếp tục được hưởng một phần trong 2 tỷ đồng di sản này theo Điều 644, nếu đủ điều kiện.
Vì vậy, không thể lấy toàn bộ giá trị tài sản chung vợ chồng để chia thừa kế mà chưa xác định phần sở hữu của từng người.
8. Cha mẹ không có tên trong di chúc có được hưởng thừa kế không?
Có thể.
Cha mẹ của người để lại di sản thuộc diện thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc.
Ví dụ:
Anh A qua đời, để lại di chúc cho vợ hưởng toàn bộ di sản.
Cha mẹ của anh A vẫn còn sống.
Nếu đáp ứng các điều kiện luật định, cha mẹ anh A có thể yêu cầu được hưởng phần di sản theo Điều 644.
Quyền này không phụ thuộc vào việc cha mẹ có đang sống chung với người con hay không.
Tuy nhiên, phải xem xét quan hệ pháp lý, tình trạng người thừa kế và những trường hợp bị loại trừ theo quy định.
9. Những trường hợp không có tên trong di chúc nhưng vẫn được chia thừa kế theo pháp luật
Ngoài Điều 644, Điều 650 Bộ luật Dân sự quy định các trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật.
9.1. Di chúc không hợp pháp
Nếu di chúc không đáp ứng các điều kiện hợp pháp theo Điều 630, việc phân chia di sản có thể phải thực hiện theo pháp luật đối với phần không có hiệu lực.
Ví dụ:
Một bản di chúc được xác định là lập do bị cưỡng ép và không có hiệu lực.
Khi đó, di sản có thể được chia theo pháp luật.
9.2. Di chúc không định đoạt toàn bộ tài sản
Ví dụ:
Người chết có hai căn nhà nhưng di chúc chỉ định đoạt một căn.
Đối với căn nhà không được định đoạt, việc chia thừa kế theo pháp luật có thể được áp dụng.
Người không có tên trong di chúc nhưng thuộc hàng thừa kế được hưởng theo pháp luật có thể được nhận phần di sản này.
9.3. Người được chỉ định hưởng di sản chết trước người lập di chúc
Nếu người được chỉ định hưởng di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, phần di sản liên quan có thể được chia theo pháp luật theo Điều 650.
Cần xem xét nội dung di chúc và những tình tiết cụ thể.
9.4. Người được chỉ định từ chối nhận di sản
Nếu người được chỉ định hưởng di sản từ chối nhận di sản hợp pháp, phần di sản liên quan có thể thuộc trường hợp chia theo pháp luật.
9.5. Người được chỉ định không có quyền hưởng di sản
Nếu người được chỉ định thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản theo Điều 621, cần xem xét hiệu lực của việc chỉ định và cách xử lý phần di sản tương ứng.
10. Những trường hợp không được hưởng thừa kế dù thuộc diện Điều 644
Khoản 2 Điều 644 quy định ngoại lệ đối với người từ chối nhận di sản theo Điều 620 hoặc thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản theo khoản 1 Điều 621.
Một số trường hợp không có quyền hưởng di sản theo Điều 621 gồm:
Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản; xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó.
Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản mà người đó có quyền hưởng.
Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo, sửa chữa hoặc hủy di chúc nhằm hưởng di sản trái với ý chí người để lại di sản.
Điều 621 cũng có quy định về trường hợp người để lại di sản đã biết hành vi của người thuộc diện nêu trên nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
Vì vậy, phải xem xét đầy đủ quy định, không tự động loại trừ quyền thừa kế chỉ dựa vào mâu thuẫn gia đình hoặc cáo buộc chưa được chứng minh.
11. Di chúc ghi rõ không cho con hưởng tài sản thì có được hưởng không?
Cần phân biệt hai trường hợp.
Trường hợp thứ nhất: Người con thuộc diện Điều 644.
Nếu là con chưa thành niên hoặc con thành niên không có khả năng lao động, người đó vẫn có thể được hưởng phần di sản bắt buộc, dù di chúc không cho hưởng.
Trường hợp thứ hai: Người con đã thành niên và có khả năng lao động.
Nếu di chúc hợp pháp, định đoạt toàn bộ di sản cho người khác và không có căn cứ pháp lý khác làm phát sinh quyền thừa kế, người con này không đương nhiên được hưởng di sản.
Quyền định đoạt tài sản bằng di chúc của người lập di chúc được pháp luật công nhận, nhưng phải tuân thủ những giới hạn luật định.
12. Không có tên trong di chúc nhưng đã chăm sóc cha mẹ nhiều năm có được hưởng thừa kế không?
Việc chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ là tình tiết có ý nghĩa về mặt quan hệ gia đình, nhưng không tự động tạo ra quyền hưởng phần di sản bắt buộc theo Điều 644.
Ví dụ:
Người con trai A đã trưởng thành, có khả năng lao động và chăm sóc mẹ nhiều năm.
Người mẹ lập di chúc hợp pháp để lại toàn bộ tài sản cho người con gái B.
Nếu không có căn cứ pháp lý khác, A không đương nhiên được chia di sản chỉ vì đã chăm sóc mẹ.
Tuy nhiên, nếu A có đóng góp tài sản riêng vào việc hình thành, cải tạo hoặc tạo lập tài sản đang tranh chấp, cần xem xét quyền tài sản của A một cách độc lập với quyền thừa kế.
Ngoài ra, nếu các bên có thỏa thuận hợp pháp về tài sản, nghĩa vụ hoặc quyền lợi, cần đánh giá hiệu lực của thỏa thuận đó.
13. Không có tên trong di chúc có quyền yêu cầu xem di chúc không?
Người có quyền, lợi ích liên quan đến việc phân chia di sản có thể thực hiện những quyền theo quy định pháp luật để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình.
Điều 647 Bộ luật Dân sự quy định về công bố di chúc và việc sao gửi di chúc cho những người có liên quan đến nội dung di chúc.
Người nhận bản sao di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu với bản gốc.
Nếu phát sinh tranh chấp về hiệu lực hoặc nội dung di chúc, người có quyền lợi liên quan có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục phù hợp.
Việc một người không được nêu tên trong di chúc không phải lúc nào cũng đồng nghĩa với việc họ không có bất kỳ quyền lợi pháp lý nào liên quan đến di sản.
14. Di chúc không công chứng có hợp pháp không?
Có thể hợp pháp.
Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự, di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực vẫn có thể hợp pháp nếu đáp ứng các điều kiện luật định.
Những vấn đề cần xem xét gồm:
Người lập di chúc có minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc không?
Có bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép không?
Nội dung di chúc có vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội không?
Hình thức di chúc có đáp ứng quy định không?
Có thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu điều kiện đặc biệt không?
Do đó, không thể kết luận di chúc vô hiệu chỉ vì không được công chứng.
Ngược lại, việc một di chúc được công chứng cũng không có nghĩa mọi tranh chấp về hiệu lực đều đương nhiên được loại trừ.
15. Cách giải quyết khi không có tên trong di chúc nhưng muốn yêu cầu chia thừa kế
Người cho rằng mình có quyền hưởng di sản có thể thực hiện các bước sau.
Bước 1: Xác định người để lại di sản và thời điểm mở thừa kế
Theo Điều 611 Bộ luật Dân sự, thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.
Đây là căn cứ quan trọng để xác định người thừa kế, hiệu lực di chúc và thời hiệu.
Bước 2: Xác định di sản thực tế
Thu thập các giấy tờ liên quan:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.
Giấy tờ tài khoản ngân hàng.
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản.
Tài liệu về tài sản chung, tài sản riêng.
Chứng cứ về nghĩa vụ tài sản của người chết.
Bước 3: Kiểm tra di chúc
Cần xem xét:
Bản di chúc có phải bản có hiệu lực không?
Có nhiều bản di chúc không?
Nội dung định đoạt những tài sản nào?
Người lập di chúc có đủ điều kiện lập di chúc không?
Có phần di sản không được định đoạt không?
Bước 4: Xác định tư cách người thừa kế
Thu thập giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, giấy tờ nuôi con nuôi hoặc tài liệu chứng minh quan hệ khác.
Nếu yêu cầu hưởng di sản theo Điều 644 với tư cách con thành niên không có khả năng lao động, cần chuẩn bị chứng cứ phù hợp.
Bước 5: Tính phần di sản được hưởng
Xác định một suất thừa kế theo pháp luật và phần di sản được bảo đảm theo Điều 644, nếu áp dụng.
Bước 6: Thỏa thuận phân chia di sản
Nếu các bên thống nhất, có thể thực hiện thủ tục thỏa thuận phân chia di sản theo quy định.
Đối với nhà đất, cần xem xét yêu cầu về công chứng, đăng ký biến động và các thủ tục liên quan.
Bước 7: Yêu cầu Tòa án giải quyết khi có tranh chấp
Nếu không thể thỏa thuận, người có quyền lợi liên quan có thể khởi kiện theo thủ tục tố tụng dân sự.
Tùy vụ việc, yêu cầu có thể liên quan đến:
Xác định quyền hưởng thừa kế.
Công nhận phần di sản bắt buộc.
Xác định hiệu lực di chúc.
Phân chia di sản.
Xác định tài sản chung, tài sản riêng.
Giải quyết tranh chấp nhà đất liên quan đến thừa kế.
16. Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?
Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015:
Loại yêu cầu
Thời hiệu theo luật
Yêu cầu chia di sản là bất động sản
30 năm
Yêu cầu chia di sản là động sản
10 năm
Yêu cầu xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác
10 năm
Yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết để lại
03 năm
Các thời hiệu trên được tính từ thời điểm mở thừa kế theo quy định, đồng thời cần xem xét các quy tắc pháp luật về thời hiệu trong từng trường hợp.
Đối với tranh chấp nhà đất, việc xác định đúng thời điểm mở thừa kế và tình trạng quản lý, sử dụng di sản có ý nghĩa quan trọng.
17. Những sai lầm thường gặp khi yêu cầu hưởng thừa kế
Sai lầm 1: Không có tên trong di chúc thì chắc chắn không được hưởng
Không chính xác. Cần xem xét Điều 644 và Điều 650.
Sai lầm 2: Là con ruột thì luôn được chia đều tài sản
Không chính xác. Quyền thừa kế theo di chúc và theo pháp luật có cơ chế khác nhau.
Sai lầm 3: Con gái đã lấy chồng thì không được hưởng thừa kế
Không chính xác. Tình trạng hôn nhân không tự động làm mất quyền thừa kế.
Sai lầm 4: Di chúc không công chứng thì vô hiệu
Không chính xác. Di chúc không công chứng vẫn có thể hợp pháp.
Sai lầm 5: Toàn bộ nhà đất đứng tên người chết đều là di sản
Không phải lúc nào cũng đúng. Cần xác định tài sản chung, tài sản riêng và quyền sở hữu thực tế.
Sai lầm 6: Người được chỉ định trong di chúc luôn nhận toàn bộ tài sản
Không chính xác nếu có người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc hoặc những căn cứ pháp lý khác ảnh hưởng đến việc phân chia.
18. Câu hỏi thường gặp
18.1. Không có tên trong di chúc có được hưởng thừa kế không?
Có thể, nếu thuộc diện Điều 644 hoặc có quyền hưởng phần di sản chia theo pháp luật trong những trường hợp Điều 650.
18.2. Con trên 18 tuổi không có tên trong di chúc có được hưởng không?
Nếu có khả năng lao động, người con không tự động được hưởng phần di sản bắt buộc. Nếu không có khả năng lao động, cần xem xét Điều 644.
18.3. Con gái không có tên trong di chúc có được hưởng không?
Có thể. Pháp luật không phân biệt con trai, con gái về quyền thừa kế theo pháp luật.
18.4. Vợ không có tên trong di chúc của chồng có được hưởng không?
Có thể được hưởng phần di sản theo Điều 644. Đồng thời phải xác định phần tài sản thuộc sở hữu riêng của người vợ trong khối tài sản chung, nếu có.
18.5. Cha mẹ không được con để lại tài sản trong di chúc có được hưởng không?
Có thể, theo Điều 644 nếu đáp ứng điều kiện luật định.
18.6. Không có tên trong di chúc được hưởng bao nhiêu phần trăm?
Không có tỷ lệ cố định áp dụng cho tất cả trường hợp. Người thuộc Điều 644 được bảo đảm mức 2/3 suất thừa kế theo pháp luật, không phải 2/3 toàn bộ di sản.
18.7. Di chúc để lại toàn bộ tài sản cho một người có hợp pháp không?
Có thể hợp pháp, nhưng việc thực hiện di chúc vẫn phải bảo đảm quyền của người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc và những quy định liên quan.
18.8. Người đã chăm sóc cha mẹ nhưng không có tên trong di chúc có được chia tài sản không?
Không đương nhiên. Cần xác định tư cách thừa kế, hiệu lực di chúc và các quyền tài sản khác nếu có.
18.9. Có thể khởi kiện nếu không có tên trong di chúc không?
Có thể nếu người khởi kiện có quyền, lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng và có căn cứ yêu cầu Tòa án giải quyết.
18.10. Di chúc có thể bị tuyên vô hiệu không?
Có thể, nếu không đáp ứng điều kiện hợp pháp hoặc có căn cứ khác theo quy định pháp luật.
19. Vai trò của luật sư trong tranh chấp thừa kế
Các tranh chấp liên quan đến người không có tên trong di chúc thường phát sinh từ việc hiểu không đúng quyền thừa kế, xác định sai di sản hoặc có bất đồng về hiệu lực di chúc.
Luật sư có thể hỗ trợ:
Kiểm tra tính hợp pháp và hiệu lực của di chúc.
Xác định người thừa kế theo Điều 644.
Xác định hàng thừa kế theo pháp luật.
Phân biệt tài sản chung, tài sản riêng và di sản.
Tính toán phần di sản được hưởng.
Thu thập giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế.
Hỗ trợ thương lượng, hòa giải giữa những người thừa kế.
Tư vấn thủ tục công chứng, khai nhận hoặc phân chia di sản.
Hỗ trợ giải quyết tranh chấp nhà đất do thừa kế.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình tố tụng.
Việc có luật sư đánh giá hồ sơ từ sớm có thể giúp hạn chế sai sót trong xác định quyền thừa kế và lựa chọn phương án giải quyết phù hợp.
20. Kết luận
Không có tên trong di chúc vẫn có thể được hưởng thừa kế , nhưng phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể.
Đặc biệt, Điều 644 Bộ luật Dân sự bảo vệ quyền hưởng phần di sản nhất định của:
Con chưa thành niên.
Con thành niên không có khả năng lao động.
Vợ hoặc chồng.
Cha, mẹ của người để lại di sản.
Những người này có thể được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất thừa kế theo pháp luật nếu đáp ứng các điều kiện luật định.
Ngoài ra, người không có tên trong di chúc vẫn có thể được hưởng phần di sản chia theo pháp luật khi di chúc không hợp pháp, không định đoạt hết di sản hoặc phát sinh những trường hợp thuộc Điều 650.
Điều quan trọng không phải chỉ là có tên hay không có tên trong di chúc, mà là người yêu cầu có quyền hưởng di sản theo quy định pháp luật hay không.
21. Nhung & Partners – Tư vấn thừa kế và giải quyết tranh chấp di sản
Nhung & Partners cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật dân sự, thừa kế và hỗ trợ giải quyết tranh chấp liên quan đến di chúc, nhà đất và quyền hưởng di sản.
Đối với trường hợp không có tên trong di chúc, luật sư có thể hỗ trợ đánh giá quyền thừa kế theo Điều 644, kiểm tra tính hợp pháp của di chúc, xác định tài sản và đề xuất phương án phân chia di sản phù hợp.
Có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan tại Tư vấn luật hình sự – Nhung & Partners và Facebook Nhung & Partners .
Xem thêm: Dịch vụ khai nhận di sản thừa kế
Lưu ý: Nội dung bài viết được cung cấp nhằm mục đích tham khảo và phổ biến kiến thức pháp luật , không thay thế cho ý kiến tư vấn pháp lý đối với từng vụ việc cụ thể. Do mỗi vụ việc có tình tiết, tài liệu và chứng cứ khác nhau, việc áp dụng quy định pháp luật và kết quả giải quyết có thể khác nhau. Khi phát sinh vụ việc thực tế, người đọc nên liên hệ trực tiếp với luật sư hoặc người có chuyên môn để được xem xét hồ sơ và tư vấn phù hợp.
Căn cứ pháp lý
Bộ luật Dân sự năm 2015, đặc biệt Điều 609, 611, 612, 620, 621, 623, 624, 626, 630, 643, 644, 650, 651 và 652.
Bộ luật Tố tụng dân sự và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan đến giải quyết tranh chấp thừa kế.
Các quy định về công chứng, đăng ký quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có liên quan.