Thủ Tục, Điều Kiện Kết Hôn Theo Pháp Luật Việt Nam Mới Nhất 2026
Điều kiện kết hôn và thủ tục đăng ký kết hôn là những vấn đề pháp lý quan trọng mà các cặp đôi cần tìm hiểu trước khi chính thức xác lập quan hệ vợ chồng. Theo pháp luật Việt Nam, việc kết hôn không chỉ dựa trên sự tự nguyện của hai bên mà còn phải đáp ứng các điều kiện về độ tuổi kết hôn , năng lực hành vi dân sự và không thuộc trường hợp bị cấm kết hôn.
Vậy đăng ký kết hôn năm 2026 , nam nữ bao nhiêu tuổi được kết hôn? Hồ sơ đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì? Đăng ký kết hôn ở đâu, có thực hiện trực tuyến được không? Nhung & Partners sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Kết hôn là gì theo quy định pháp luật Việt Nam?
Theo khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
Việc kết hôn hợp pháp phải đáp ứng đồng thời hai yêu cầu:
Nam và nữ đáp ứng đầy đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam .
Việc kết hôn được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc kết hôn không được đăng ký theo quy định thì không có giá trị pháp lý.
Điều này có nghĩa là việc tổ chức lễ cưới, sống chung hoặc được gia đình hai bên công nhận không tự động làm phát sinh quan hệ hôn nhân hợp pháp.
2. Điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam năm 2026
Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nam và nữ muốn kết hôn phải đáp ứng các điều kiện sau:
2.1. Điều kiện về độ tuổi kết hôn
Pháp luật quy định độ tuổi kết hôn như sau:
Nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên.
Nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên.
Độ tuổi được tính theo ngày, tháng, năm sinh của từng người.
Ví dụ: Một người nam sinh ngày 15/11/2006 thì đến ngày 15/11/2026 mới đủ 20 tuổi để đáp ứng điều kiện về độ tuổi kết hôn .
Trường hợp nam hoặc nữ chưa đủ tuổi mà kết hôn thì thuộc trường hợp tảo hôn; hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn có thể bị xử lý theo quy định pháp luật.
2.2. Việc kết hôn phải hoàn toàn tự nguyện
Nam và nữ phải tự mình quyết định việc kết hôn, không bị cưỡng ép, lừa dối hoặc cản trở trái pháp luật.
Các hành vi như ép buộc kết hôn để đổi lấy tài sản, đe dọa nhằm buộc người khác kết hôn hoặc lừa dối kết hôn đều có thể phát sinh hậu quả pháp lý.
Sự đồng ý của cha mẹ không phải điều kiện bắt buộc để người đã đủ tuổi và đáp ứng các điều kiện pháp luật được kết hôn hợp pháp .
2.3. Không bị mất năng lực hành vi dân sự
Người kết hôn không được thuộc trường hợp bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
Cần phân biệt người bị mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định có hiệu lực của Tòa án với người có bệnh lý hoặc tình trạng sức khỏe đặc biệt. Không phải mọi trường hợp có bệnh đều bị pháp luật cấm kết hôn.
2.4. Không thuộc trường hợp pháp luật cấm kết hôn
Việc kết hôn phải bảo đảm không vi phạm các trường hợp cấm quy định tại điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Đặc biệt, người đang có vợ hoặc có chồng không được kết hôn với người khác khi quan hệ hôn nhân trước đó chưa chấm dứt hợp pháp.
3. Những trường hợp bị cấm kết hôn tại Việt Nam
Theo khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, những hành vi bị cấm liên quan đến kết hôn bao gồm:
Thứ nhất, kết hôn giả tạo. Việc lợi dụng kết hôn nhằm mục đích khác mà không nhằm xây dựng gia đình thuộc hành vi bị cấm theo quy định.
Thứ hai, tảo hôn và tổ chức tảo hôn. Đây là hành vi liên quan đến việc kết hôn khi một hoặc cả hai bên chưa đủ độ tuổi kết hôn theo quy định.
Thứ ba, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn hoặc cản trở kết hôn. Quyền quyết định kết hôn phải được bảo đảm trên cơ sở tự nguyện.
Thứ tư, vi phạm chế độ một vợ, một chồng. Người đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác trong trường hợp pháp luật cấm có thể bị xử lý.
Thứ năm, kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ gia đình thuộc trường hợp cấm , bao gồm:
Người cùng dòng máu về trực hệ.
Người có họ trong phạm vi ba đời.
Cha, mẹ nuôi với con nuôi; người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi.
Cha chồng với con dâu; mẹ vợ với con rể.
Cha dượng với con riêng của vợ; mẹ kế với con riêng của chồng.
Ngoài ra, khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
4. Hồ sơ đăng ký kết hôn năm 2026 gồm những gì?
Đối với trường hợp hai công dân Việt Nam đăng ký kết hôn trong nước, hồ sơ đăng ký kết hôn cơ bản bao gồm:
Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu hoặc thông tin kê khai điện tử khi thực hiện trực tuyến.
Giấy tờ chứng minh nhân thân hoặc thông tin định danh theo quy định.
Thông tin về tình trạng hôn nhân để cơ quan đăng ký hộ tịch kiểm tra, xác minh.
Giấy tờ liên quan khác nếu thuộc trường hợp đặc biệt hoặc dữ liệu chưa đầy đủ.
Theo quy trình hiện hành, cơ quan hộ tịch có trách nhiệm tra cứu tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không tra cứu được, cơ quan đăng ký hộ tịch đề nghị cơ quan có liên quan xác minh; người yêu cầu cung cấp thêm giấy tờ trong những trường hợp pháp luật quy định. Do đó, không nên hiểu rằng mọi trường hợp đăng ký kết hôn năm 2026 đều phải tự xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để nộp cùng hồ sơ.
Đối với trường hợp đã từng ly hôn, cần bảo đảm quan hệ hôn nhân trước đã chấm dứt hợp pháp. Nếu đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan nước ngoài, cá nhân có thể phải thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn, hủy việc kết hôn theo quy định trước khi đăng ký kết hôn tại Việt Nam.
5. Đăng ký kết hôn ở đâu theo quy định năm 2026?
Từ ngày 01/7/2025, Việt Nam thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp, theo đó thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn được tổ chức tại cấp xã theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP.
Đối với trường hợp đăng ký kết hôn thông thường giữa hai công dân Việt Nam cư trú trong nước, cơ quan có thẩm quyền là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ .
Người dân có thể liên hệ Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ hộ tịch có thẩm quyền để được hướng dẫn. Trường hợp tiếp nhận yêu cầu tại UBND cấp xã không phải nơi thường trú hoặc tạm trú, cơ quan tiếp nhận hỗ trợ nộp hồ sơ trực tuyến đến đúng cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Đối với đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài , thẩm quyền giải quyết tại Việt Nam cũng được thực hiện ở cấp xã theo cơ chế phân định thẩm quyền hiện hành, nhưng thành phần hồ sơ đăng ký kết hôn và quy trình kiểm tra có những yêu cầu riêng.
6. Thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất năm 2026
Bước 1: Kiểm tra điều kiện kết hôn
Trước khi nộp hồ sơ, hai bên cần xác định đã đáp ứng điều kiện về độ tuổi kết hôn , sự tự nguyện, năng lực hành vi dân sự và không thuộc trường hợp bị cấm kết hôn.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn
Hai bên chuẩn bị thông tin cá nhân và giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của thủ tục đăng ký kết hôn .
Nếu đăng ký trực tuyến, người yêu cầu điền biểu mẫu điện tử và cung cấp giấy tờ theo hướng dẫn của hệ thống.
Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn
Người dân có thể lựa chọn:
Nộp trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận có thẩm quyền.
Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc phương thức điện tử được hỗ trợ.
Khi nộp trực tuyến, cần đăng nhập, xác thực tài khoản, kê khai thông tin và theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ. Một bên nam hoặc nữ có thể thực hiện việc nộp hồ sơ theo quy định mà không cần văn bản ủy quyền của bên còn lại.
Bước 4: Cơ quan hộ tịch kiểm tra điều kiện
Cơ quan đăng ký hộ tịch kiểm tra thông tin và xác định hai bên có đủ điều kiện kết hôn hay không.
Nếu hồ sơ hợp lệ và đáp ứng quy định, việc đăng ký kết hôn được thực hiện theo trình tự pháp luật.
Bước 5: Ký và nhận Giấy chứng nhận kết hôn
Hai bên nam, nữ phải có mặt để thực hiện việc đăng ký, xác nhận sự tự nguyện và ký vào Sổ đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận kết hôn theo quy định.
Sau khi hoàn tất thủ tục kết hôn , mỗi bên được cấp một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
Lưu ý: Việc nộp hồ sơ trực tuyến không đồng nghĩa toàn bộ thủ tục đăng ký kết hôn được hoàn tất mà không cần hai bên có mặt tại cơ quan đăng ký.
7. Thời gian giải quyết đăng ký kết hôn là bao lâu?
Đối với đăng ký kết hôn trong nước, trường hợp hồ sơ đăng ký kết hôn hợp lệ và đủ điều kiện, việc đăng ký được giải quyết ngay trong ngày tiếp nhận; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ, thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc .
Đối với đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài , theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu cần xác minh, thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc .
Người dân nên kiểm tra thời hạn cụ thể tại cơ quan tiếp nhận để chủ động kế hoạch thực hiện thủ tục kết hôn .
8. Đăng ký kết hôn có mất lệ phí không?
Theo quy định về phí, lệ phí hộ tịch, việc đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú trong nước thuộc trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch.
Đối với đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài , mức thu thực hiện theo quy định của địa phương và các trường hợp miễn lệ phí nếu có. Ví dụ, theo Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, mức lệ phí đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh là 1.500.000 đồng đối với hình thức nộp hồ sơ trực tiếp, trừ trường hợp được miễn theo quy định.
Các khoản chi phí phát sinh khác như dịch thuật, chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc khám sức khỏe trong trường hợp cần thiết không đồng nghĩa với lệ phí đăng ký kết hôn.
9. Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là trường hợp cần được xem xét thêm về pháp luật áp dụng, giấy tờ và điều kiện kết hôn của các bên. Theo Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, khi công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân thủ pháp luật nước mình về điều kiện kết hôn; nếu đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân thủ điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam.
Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có thể bao gồm:
Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu.
Giấy tờ chứng minh nhân thân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu theo trường hợp tương ứng.
Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài, còn giá trị sử dụng theo quy định.
Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài về việc người kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.
Giấy tờ liên quan đến việc chấm dứt quan hệ hôn nhân trước đó và các giấy tờ đặc thù khác nếu thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu.
Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam có thể phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật theo quy định, trừ trường hợp được miễn.
Việc xác định chính xác hồ sơ đăng ký kết hôn phụ thuộc vào quốc tịch, tình trạng cư trú và hoàn cảnh của người đăng ký. Người thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài nên kiểm tra thời hạn sử dụng của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và giấy xác nhận y tế trước khi nộp hồ sơ.
10. Những câu hỏi thường gặp về điều kiện và thủ tục kết hôn
Nam 19 tuổi và nữ 18 tuổi có đăng ký kết hôn được không?
Không. Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, độ tuổi kết hôn của nam là từ đủ 20 tuổi và của nữ là từ đủ 18 tuổi. Vì vậy, nam 19 tuổi chưa đủ điều kiện đăng ký kết hôn.
Đã tổ chức đám cưới nhưng chưa đăng ký kết hôn có được công nhận là vợ chồng không?
Về nguyên tắc, việc chung sống và tổ chức lễ cưới không thay thế thủ tục đăng ký kết hôn . Những trường hợp chung sống từ trước các mốc chuyển tiếp pháp luật cần được xem xét riêng theo quy định áp dụng cho từng thời kỳ.
Người đã ly hôn có được kết hôn lần nữa không?
Có. Người đã ly hôn hợp pháp có quyền kết hôn lại nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện kết hôn và thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định.
Có thể đăng ký kết hôn trực tuyến không?
Có thể nộp hồ sơ đăng ký kết hôn trực tuyến thông qua hệ thống dịch vụ công được cung cấp. Tuy nhiên, hai bên vẫn phải thực hiện yêu cầu có mặt và ký khi đăng ký theo quy định.
Cha mẹ không đồng ý thì hai người có được kết hôn không?
Nếu hai người đủ điều kiện kết hôn và hoàn toàn tự nguyện, sự phản đối của cha mẹ không phải là căn cứ pháp lý tự động ngăn cản việc kết hôn hợp pháp .
Đăng ký kết hôn có bắt buộc khám sức khỏe không?
Đối với trường hợp kết hôn thông thường giữa hai công dân Việt Nam trong nước, khám sức khỏe không phải là thành phần hồ sơ đăng ký kết hôn bắt buộc chung. Đối với đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài , pháp luật có quy định về giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền theo Điều 38 Luật Hộ tịch 2014.
11. Tư vấn điều kiện kết hôn và thủ tục đăng ký kết hôn tại Nhung & Partners
Việc đăng ký kết hôn thông thường không quá phức tạp. Tuy nhiên, những trường hợp có yếu tố nước ngoài, giấy tờ không thống nhất, đã từng ly hôn hoặc gặp vướng mắc về tình trạng hôn nhân có thể cần được tư vấn pháp lý cụ thể.
Nhung & Partners hỗ trợ tư vấn các vấn đề:
Điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam .
Hồ sơ đăng ký kết hôn và trình tự thực hiện.
Thủ tục kết hôn với người nước ngoài.
Xác định tình trạng hôn nhân và xử lý vướng mắc về giấy tờ.
Quyền, nghĩa vụ pháp lý phát sinh trong quan hệ hôn nhân.
Việc tìm hiểu đúng quy định trước khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn giúp các bên hạn chế sai sót và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Liên hệ tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình:
Để được tư vấn cụ thể, khách hàng có thể cung cấp thông tin về điều kiện kết hôn, tình trạng hôn nhân và giấy tờ hiện có. Luật sư sẽ xem xét hồ sơ đăng ký kết hôn , hướng dẫn phương án xử lý phù hợp với từng trường hợp.
Nhung & Partners sẽ đồng hành cùng khách hàng trong việc tìm hiểu và giải quyết các vấn đề pháp lý về hôn nhân, gia đình.
12. Căn cứ pháp lý
Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13, đặc biệt các Điều 3, 5, 8, 9 và 126.
Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13, đặc biệt các Điều 17, 18, 37 và 38 cùng những quy định liên quan.
Nghị định 123/2015/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung đang có hiệu lực.
Nghị định 120/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Nghị định 18/2026/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số quy định nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (đối với mức lệ phí hộ tịch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh).
Thủ tục hành chính về đăng ký kết hôn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được công bố và cập nhật trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Bài viết mang tính chất cung cấp thông tin pháp luật chung, sử dụng các quy định đang có hiệu lực . Việc áp dụng cần căn cứ vào hồ sơ cụ thể và quy định pháp luật tại thời điểm giải quyết.