Trộm cắp tài sản là một trong những hành vi xâm phạm quyền sở hữu thường gặp. Tuy nhiên, không phải trường hợp lấy trộm tài sản có giá trị dưới 2 triệu đồng đều không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong một số trường hợp được pháp luật quy định, người thực hiện hành vi vẫn có thể bị xử lý hình sự dù tài sản có giá trị dưới mức này.
Vậy trộm cắp tài sản bao nhiêu tiền thì bị khởi tố? Trộm dưới 2 triệu đồng có bị đi tù không? Mức hình phạt đối với Tội trộm cắp tài sản là bao nhiêu?
Bài viết dưới đây phân tích các quy định cơ bản về Tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự .
Tội Trộm Cắp Tài Sản: Bao Nhiêu Tiền Thì Bị Khởi Tố Và Mức Phạt Là Bao Nhiêu?
Ngày cập nhật: 30/09/2026
Trộm cắp tài sản là một trong những hành vi xâm phạm quyền sở hữu thường gặp. Tuy nhiên, không phải trường hợp lấy trộm tài sản có giá trị dưới 2 triệu đồng đều không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong một số trường hợp được pháp luật quy định, người thực hiện hành vi vẫn có thể bị xử lý hình sự dù tài sản có giá trị dưới mức này.
Vậy trộm cắp tài sản bao nhiêu tiền thì bị khởi tố? Trộm dưới 2 triệu đồng có bị đi tù không? Mức hình phạt đối với Tội trộm cắp tài sản là bao nhiêu?
Bài viết dưới đây phân tích các quy định cơ bản về Tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự .
1. Tội Trộm Cắp Tài Sản Là Gì?
Tội trộm cắp tài sản được quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự.
Đặc trưng thường được nhắc đến của hành vi trộm cắp là việc người thực hiện lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác .
Khi xem xét trách nhiệm hình sự, không thể chỉ căn cứ vào việc tài sản đã bị lấy mà cần xác định đầy đủ hành vi chiếm đoạt, giá trị tài sản, ý thức của người thực hiện và các tình tiết khác theo Điều 173.
Việc phân biệt trộm cắp với cướp, cướp giật, công nhiên chiếm đoạt hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cũng phải dựa trên phương thức và diễn biến cụ thể của hành vi.
2. Trộm Cắp Tài Sản Bao Nhiêu Tiền Thì Bị Khởi Tố?
Theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự, người trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trộm cắp tài sản.
Như vậy, trong trường hợp thông thường, mốc cần lưu ý là:
Tài sản trị giá từ 2 triệu đồng trở lên.
Tuy nhiên, đây không phải ngưỡng duy nhất để xác định trách nhiệm hình sự.
Điều 173 còn quy định những trường hợp tài sản có giá trị dưới 2 triệu đồng nhưng người thực hiện vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp luật định.
3. Trộm Cắp Dưới 2 Triệu Đồng Có Bị Khởi Tố Không?
Có thể.
Theo khoản 1 Điều 173, hành vi trộm cắp tài sản trị giá dưới 2.000.000 đồng vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
Đã bị kết án về Tội trộm cắp tài sản hoặc một trong các tội được Điều 173 viện dẫn, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
Tài sản là di vật, cổ vật.
Do đó, quan niệm “trộm dưới 2 triệu đồng thì không bị khởi tố” là chưa đầy đủ.
Giá trị tài sản phải được xem xét cùng các điều kiện khác được quy định tại Điều 173.
4. Trộm Tài Sản Đúng 2 Triệu Đồng Có Bị Truy Cứu Không?
Có thể.
Khoản 1 Điều 173 sử dụng mức giá trị “từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng” .
Như vậy, tài sản được xác định có giá trị đúng 2.000.000 đồng đã thuộc mức giá trị được quy định tại cấu thành cơ bản của Tội trộm cắp tài sản.
Tuy nhiên, việc truy cứu trách nhiệm hình sự trong vụ việc cụ thể vẫn phải căn cứ vào đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm và chứng cứ có trong hồ sơ.
5. Mức hình phạt đối với tội Trộm cắp tài sản
Điều 173 Bộ luật Hình sự quy định 04 khung hình phạt chính , tùy thuộc vào giá trị tài sản và các tình tiết định khung.
5.1. Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự: Tội phạm ít nghiêm trọng
Theo khoản 1 Điều 173, người phạm tội trộm cắp tài sản có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng có thể bị áp dụng hình phạt Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Đáng chú ý, hình phạt tù không phải là lựa chọn duy nhất ở điều khoản này, bởi điều luật còn quy định hình phạt cải tạo không giam giữ .
5.2. Khoản 2 Điều 173 Bộ luật Hình sự: Tội phạm nghiêm trọng
Theo khoản 2 Điều 173, người phạm tội trộm cắp tài sản có thể bị áp dụng hình phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu thuộc một trong các trường hợp luật định, bao gồm:
Có tổ chức;
Có tính chất chuyên nghiệp;
Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng ;
Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
Hành hung để tẩu thoát;
Tài sản là bảo vật quốc gia;
Tái phạm nguy hiểm.
Việc xác định một hành vi thuộc khoản 2 không chỉ căn cứ vào giá trị tài sản mà còn phải xem xét toàn bộ các tình tiết định khung.
5.3. Khoản 3 Điều 173 Bộ luật Hình sự: Tội phạm rất nghiêm trọng
Theo khoản 3 Điều 173, người phạm tội trộm cắp tài sản có thể bị áp dụng hình phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp được quy định sau đây:
Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
5.4. Khoản 4 Điều 173 Bộ luật Hình sự: Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Theo khoản 4 Điều 173, người phạm tội trộm cắp tài sản có thể bị áp dụng hình phạt tù từ 12 năm đến 20 năm nếu thuộc một trong các trường hợp được quy định sau đây:
Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên;
Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
Đây là khung hình phạt tù cao nhất được quy định đối với Tội trộm cắp tài sản tại Điều 173.
5.5. Hình phạt bổ sung
Ngoài hình phạt chính, khoản 5 Điều 173 quy định người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng . Việc áp dụng hình phạt bổ sung cụ thể do Tòa án quyết định căn cứ vào quy định pháp luật và tình tiết của vụ án.
Có thể khái quát các mức hình phạt chính theo giá trị tài sản như sau:
Giá trị/tình tiết
Khung hình phạt
Từ 2.000.000 đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 nhưng thuộc trường hợp luật định
Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù 06 tháng–03 năm
Từ 50.000.000 đến dưới 200.000.000 đồng hoặc có tình tiết tại khoản 2 Điều 173
Tù 02–07 năm
Từ 200.000.000 đến dưới 500.000.000 đồng hoặc có tình tiết tại khoản 3 Điều 173
Tù 07–15 năm
Từ 500.000.000 đồng trở lên hoặc có tình tiết tại khoản 4 Điều 173
Tù 12–20 năm
6. Một Số Trường Hợp Thường Gặp Về Tội Trộm Cắp Tài Sản
6.1. Trộm Cắp Tài Sản Lần Đầu Có Giá Trị Dưới 2.000.000 Đồng Có Bị Truy Cứu Trách Nhiệm Hình Sự Không?
Nếu tài sản có giá trị dưới 2.000.000 đồng và người thực hiện không thuộc các trường hợp đặc biệt tại khoản 1 Điều 173 , thì không thể chỉ dựa trên hành vi đó để xác định trách nhiệm hình sự về Tội trộm cắp tài sản
Ngược lại, dù tài sản dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp mà khoản 1 Điều 173 quy định thì người thực hiện hành vi vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Vì vậy, cần kiểm tra không chỉ giá trị tài sản mà còn cả lịch sử vi phạm, tình trạng án tích, tính chất tài sản và hậu quả đối với an ninh, trật tự, an toàn xã hội .
6.2. Trộm Cắp Tài Sản Nhiều Lần Thì Giá Trị Tài Sản Được Tính Như Thế Nào?
Trong thực tế có trường hợp một người thực hiện hành vi lấy trộm tài sản nhiều lần, mỗi lần có giá trị khác nhau.
Vậy việc xác định giá trị tài sản để truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp này phải căn cứ vào mối liên hệ giữa các lần thực hiện, ý thức của người thực hiện, thời điểm, tình trạng xử lý đối với từng hành vi và quy định, hướng dẫn pháp luật có liên quan .
Đây là vấn đề cần đối chiếu cụ thể hồ sơ vụ án để xác định chính xác căn cứ truy cứu và khung hình phạt.
6.3. Trộm Cắp Tài Sản Là Điện Thoại, Xe Máy Nhưng Sau Đó Trả Lại Có Bị Khởi Tố Không?
Việc trả lại tài sản sau khi thực hiện hành vi không đồng nghĩa trong mọi trường hợp hành vi trước đó không còn bị xem xét trách nhiệm hình sự .
Nếu hành vi đã đáp ứng các dấu hiệu của Tội trộm cắp tài sản thì việc người thực hiện chủ động trả lại tài sản, bồi thường hoặc khắc phục hậu quả có thể được xem xét theo các quy định về tình tiết giảm nhẹ nếu đủ điều kiện.
Theo điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự , người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả là một trong những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
Tuy nhiên, việc có tình tiết giảm nhẹ không đương nhiên làm mất đi trách nhiệm hình sự của người phạm tội
6.4. Bị Hại Rút Đơn Thì Người Phạm Tội Trộm Cắp Tài Sản Có Còn Bị Xử Lý Không?
Không nên hiểu rằng bị hại rút đơn là vụ án trộm cắp tài sản đương nhiên được đình chỉ .
Cơ chế khởi tố vụ án theo yêu cầu của bị hại chỉ áp dụng đối với những tội danh, khoản điều luật được Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định. Tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 không thuộc nhóm tội khởi tố theo yêu cầu của bị hại .
Do đó, nếu hành vi có đầy đủ dấu hiệu cấu thành Tội trộm cắp tài sản, việc người bị hại đã nhận lại tài sản, không yêu cầu bồi thường hoặc có đơn xin giảm nhẹ không đồng nghĩa với việc cơ quan tiến hành tố tụng bắt buộc phải chấm dứt việc xử lý hình sự.
Ý kiến của người bị hại có thể được xem xét theo căn cứ pháp luật phù hợp trong quá trình giải quyết vụ án.
6.5. Trộm Cắp Tài Sản Rồi Bị Phát Hiện, Hành Hung Để Tẩu Thoát Thì Sao?
Khoản 2 Điều 173 quy định “hành hung để tẩu thoát” là một trong những tình tiết định khung thuộc khung với mức hình phạt từ 02 năm đến 07 năm tù .
Tuy nhiên, cần phân biệt trường hợp hành hung để tẩu thoát với trường hợp sử dụng vũ lực ở mức độ và thời điểm làm thay đổi bản chất pháp lý của vụ việc.
Việc xác định tội danh trong trường hợp người phạm tội trộm cắp tài sản sau đó dùng vũ lực phải căn cứ vào thời điểm sử dụng vũ lực, mục đích, mức độ hành vi, tình trạng chiếm giữ tài sản và toàn bộ diễn biến vụ việc .
6.6. Trộm Cắp Tài Sản Tại Công Ty Có Bị Xử Lý Hình Sự Không?
Có thể.
Người lao động lấy tài sản của công ty, đồng nghiệp hoặc tài sản khác mà mình không có quyền sở hữu có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự nếu hành vi đáp ứng các dấu hiệu của Điều 173.
Tuy nhiên, trong môi trường doanh nghiệp cần làm rõ người thực hiện có được giao quản lý tài sản hay không.
Nếu tài sản trước đó được giao cho người đó quản lý hoặc sử dụng hợp pháp rồi sau đó mới phát sinh hành vi chiếm đoạt thì việc xác định tội danh có thể cần xem xét theo quy định khác, tùy bản chất của hành vi.
Do đó, không phải mọi trường hợp nhân viên lấy tài sản của doanh nghiệp đều đương nhiên được xác định là Tội trộm cắp tài sản.
7. Trộm Cắp Tài Sản Có Được Hưởng Án Treo Không?
Có thể được xem xét, nhưng không đương nhiên được hưởng án treo.
Theo Điều 65 Bộ luật Hình sự, án treo được xem xét khi người bị xử phạt tù không quá 03 năm và đáp ứng các điều kiện luật định về nhân thân, tình tiết giảm nhẹ và các điều kiện khác.
Việc một người phạm Tội trộm cắp tài sản thuộc khoản 1 Điều 173 không đồng nghĩa chắc chắn được hưởng án treo; còn phải căn cứ vào mức hình phạt Tòa án quyết định và toàn bộ điều kiện áp dụng án treo.
Điều này không có nghĩa người phạm tội lần đầu hoặc trộm tài sản có giá trị thấp sẽ đương nhiên được hưởng án treo.
8. Người Dưới 18 Tuổi Trộm Cắp Tài Sản Bị Xử Lý Như Thế Nào?
Đối với người dưới 18 tuổi, việc xác định trách nhiệm hình sự cần được xem xét, áp dụng các quy định đối với người chưa thành niên.
Cần xác định chính xác:
Độ tuổi tại thời điểm thực hiện hành vi;
Giá trị tài sản;
Tính chất và mức độ của tội phạm;
Vai trò của người thực hiện;
Các quy định riêng về xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội.
Từ ngày 01/01/2026, Luật Tư pháp người chưa thành niên năm 2024 đã có hiệu lực và được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản liên quan; việc xử lý người chưa thành niên trong quá trình giải quyết vụ án hình sự phải được xem xét cùng các quy định riêng của pháp luật về tư pháp người chưa thành niên.
Vì vậy, khi người thực hiện hành vi trộm cắp là người dưới 18 tuổi, cần xem xét riêng các quy định về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự, xử lý chuyển hướng, hình phạt và các biện pháp tư pháp áp dụng đối với người chưa thành niên.
9. Tự Nguyện Trả Lại Tài Sản Trộm Cắp, Bồi Thường Thiệt Hại Có Được Giảm Nhẹ Hình Phạt Không?
Có thể được xem xét nếu đáp ứng điều kiện của tình tiết giảm nhẹ tương ứng.
Theo điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự , việc người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả là một trong những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
Tuy nhiên, pháp luật không áp dụng cứng nhắc rằng trả lại tài sản sẽ được giảm nhẹ hình phạt theo định mức cố định.
Việc xem xét giảm nhẹ phụ thuộc vào mức độ tự nguyện, hoàn cảnh, kết quả khắc phục hậu quả và các tình tiết khác của vụ án.
10. Phân Biệt Trộm Cắp Tài Sản Với Các Tội Danh Khác
10.1. Phân Biệt Tội Trộm Cắp Tài Sản Và Tội Cướp Tài Sản
Điểm khác biệt quan trọng nằm ở phương thức chiếm đoạt .
Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự liên quan đến hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc hành vi khác làm người bị tấn công không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản.
Trong khi đó, trộm cắp tài sản thường có đặc trưng là lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác .
Ví dụ, bí mật lấy điện thoại trong túi của người khác và dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc để buộc người đó giao điện thoại là hai tình huống có bản chất pháp lý khác nhau và phải được xem xét theo điều luật tương ứng.
10.2. Phân Biệt Trộm Cắp Tài Sản Và Tội Cướp Giật Tài Sản
Tội cướp giật tài sản được quy định tại Điều 171 Bộ luật Hình sự.
Trong thực tế, hành vi cướp giật thường thể hiện tính nhanh chóng, công khai trong việc chiếm đoạt tài sản rồi nhanh chóng tẩu thoát, trong khi trộm cắp thường gắn với phương thức lén lút.
Tuy nhiên, tội danh phải được xác định dựa trên toàn bộ diễn biến thực tế chứ không chỉ dựa vào cách gọi thông thường như “giật điện thoại”, “lấy trộm điện thoại” hay “cướp điện thoại”. Cần xem xét toàn bộ diễn biến, phương thức chiếm đoạt và hành vi của người thực hiện.
10.3. Phân Biệt Trộm Cắp Tài Sản Và Lạm Dụng Tín Nhiệm Chiếm Đoạt Tài Sản
Một điểm quan trọng cần xem xét là người thực hiện hành vi phạm tội có được tài sản bằng phương thức nào .
Nếu người thực hiện tội phạm có hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản mà mình không được giao quản lý thì có thể xem xét về Tội trộm cắp tài sản.
Ngược lại, nếu tài sản được chủ sở hữu bàn giao thông qua một giao dịch hợp pháp như vay, mượn, thuê hoặc hình thức khác, sau đó người nhận mới thực hiện hành vi phạm tội nhằm chiếm đoạt tài sản thì có thể xem xét các dấu hiệu của Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật Hình sự nếu đáp ứng điều kiện luật định.
Việc xác định đúng thời điểm phát sinh ý định chiếm đoạt và cách thức người thực hiện hành vi phạm tội có được tài sản có ý nghĩa quan trọng khi phân biệt hai tội danh.
11. Kết Luận
Vậy trộm cắp tài sản bao nhiêu tiền thì bị khởi tố?
Theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự, mốc giá trị cơ bản cần lưu ý là từ 2.000.000 đồng . Tuy nhiên, tài sản trị giá dưới 2.000.000 đồng vẫn có thể làm phát sinh trách nhiệm hình sự nếu hành vi thuộc một trong những trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 1 Điều 173.
Tùy giá trị tài sản và các tình tiết định khung, người phạm Tội trộm cắp tài sản có thể bị cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng , và khung hình phạt cao nhất của tội danh có thể lên đến 20 năm tù .
Do đó, khi đánh giá một vụ việc không nên chỉ đặt câu hỏi “tài sản trị giá bao nhiêu?” mà còn cần xem xét phương thức chiếm đoạt, lịch sử xử lý của người thực hiện, loại tài sản, các tình tiết định khung, tình tiết giảm nhẹ và toàn bộ chứng cứ của vụ án.
Các bài viết về trách nhiệm hình sự và tội phạm xâm phạm sở hữu có thể được tham khảo thêm tại Tư vấn luật hình sự – Nhung & Partners . Thông tin của đơn vị cũng được cập nhật tại Facebook Nhung & Partners .
Nội dung bài viết được cung cấp nhằm mục đích tham khảo và phổ biến kiến thức pháp luật , không thay thế cho ý kiến tư vấn pháp lý đối với từng vụ việc cụ thể. Do mỗi vụ việc có tình tiết, tài liệu và chứng cứ khác nhau, việc áp dụng quy định pháp luật và kết quả giải quyết có thể khác nhau. Khi phát sinh vụ việc thực tế, người đọc nên liên hệ trực tiếp với luật sư hoặc người có chuyên môn để được xem xét hồ sơ và tư vấn phù hợp.